Trang chủ Tài liệu chuyên ngành Lạm Phát Là Gì? Nguyên Nhân Và Tình Hình Lạm Phát Ở Việt Nam Hiện Nay

Lạm Phát Là Gì? Nguyên Nhân Và Tình Hình Lạm Phát Ở Việt Nam Hiện Nay

Người viết: Admin |

Khi nền kinh tế phát triển thì vẫn luôn tiềm ẩn những nguy cơ ảnh hưởng đến sự phát triển mà trong đó, chúng ta phải kể đến là lạm phát. Lạm phát được xem như một căn bệnh kinh tế trong mọi nền kinh tế hàng hóa – tiền tệ vì nó có tính thường trực mà nếu không thường xuyên kiểm soát và đưa ra giải pháp chống lạm phát hiệu quả thì sẽ gây ra những hiệu quả nghiêm trọng. Vì vậy, chúng ta cần hiểu rõ lạm phát là gì, nguyên nhân dẫn đến lạm phát cũng như các hệ quả kéo theo cũng như có những biện pháp phòng ngừa phù hợp. Trong bài viết này, Luận Văn Beta sẽ chia sẻ đến bạn các khái niệm về lạm phát là gì, nguyên nhân, tác động của lạm phát và tình hình lạm phát ở Việt Nam hiện nay. Cùng theo dõi nhé!

Khái niệm Lạm phát là gì?

Lạm phát tiếng Anh là Inflation, một số định nghĩa nổi bật về lạm phát bao gồm:

Theo Các Mác: Lạm phát là sự tràn đầy các kênh và luồng lưu thông những giấy tờ bạc thừa dẫn đến giá cả tăng vọt. Theo ông, lạm phát là bạn đường của chủ nghĩa tư bản vì ngoài việc bóc lột người lao động bằng giá trị thặng dư thì chủ nghĩa tư bản còn tạo ra lạm phát để bóc lột người lao động một lần nữa do lạm phát khiến tiền lương thực tế của người lao động giảm xuống.

Theo Keynes, lạm phát là hiện tượng tự nhiên vốn có trong nền kinh tế mang tính thường xuyên và vận động theo chu kỳ. Bản chất của lạm phát là một vấn đề kinh tế chứ không phải vấn đề chính trị.

Theo lý thuyết chi phí, lạm phát nảy sinh do mức tăng các chi phí sản xuất, kinh doanh nhanh hơn so với mức tăng năng suất lao động. Nguyên nhân do tiền lương tăng lên, giá nguyên nhiên vật liệu tăng lên, công nghệ cũ kỹ không đổi mới, thể chế và cơ cấu kinh tế lạc hậu không được đổi mới,… Khi chi phí tăng lên đến mức mà mức tăng năng suất lao động không bù đắp được mức tăng chi phí khiến giá cả tăng cao thì lạm phát xuất hiện.

Khái niệm về lạm phát được sử dụng tương đối phổ biến nhất trong 3 thập kỷ qua là theo trường phái trọng tiền. Theo đó, lạm phát là quá trình chuyển động dai dẳng theo hướng tăng lên của mặt bằng giá chung của nền kinh tế.

lam phat la gi luanvanbeta
Khái niệm lạm phát là gì?

Nguyên nhân dẫn đến lạm phát là gì?

Theo trường phái tiền tệ: Lạm phát là hiện tượng tiền tệ trong lưu thông tăng lên, khi ngân sách bị thâm hut cần kích cầu đầu tư và tài trợ cho thâm hụt ngân sách qua phát hành tiền là đơn giản nhất. Nhưng có nhiều cách tài trợ thâm hụt ngân sách khác song do ngân sách bị thâm hụt kéo dài làm giảm lòng tin của nhà đầu tư nên họ từ chối mua trái phiếu chính phủ. Phần trăm tăng của giá hay tỷ lệ lạm phát sẽ đúng bằng phần trăm tăng lên của cung tiền trong dài hạn.

Trường phái chi tiền tệ: Theo trường phát này, có nhiều nguyên nhân gây ra lạm phát như do chi phí đẩy, do cầu kéo, do cơ cấu, lạm phát do cầu thay đổi, lạm phát do xuất khẩu và lạm phát do nhập khẩu,…

Nguyên nhân từ chính phủ: Đây là nguyên nhân thường thấy nhất trong lịch sử của các nước mà làm cho mức lạm phát các nước có thể lên rất cao. Nguyên nhân chủ quan từ phía chính phủ chi tiêu quá mức của mình làm cho nền kinh tế rơi vào tình trạng lạm phát nghiêm trọng.

Phân loại lạm phát

Phân loại lạm phát theo tốc độ và sự ảnh hưởng đến nền kinh tế

Có nhiều cách phân loại lạm phát khác nhau, phân loại lạm phát theo tốc độ và sự ảnh hưởng đến nền kinh tế là một trong những cách phân loại được sử dụng phổ biến hiện nay. Theo cách phân loại này, lạm phát được chia thành:

Lạm phát bò (creeping inflation) (1-4%): Lạm phát bò còn được gọi là lạm phát nhẹ xảy ra khi giá hàng hóa dịch vụ tăng chậm và ổn định, thường trong khoảng từ 1% đến 3% hàng năm. Đặc trưng của loại lạm phát này là giá cả hàng hóa, dịch vụ sẽ gia tăng ổn định theo thời gian. Ví dụ, tỷ lệ lạm phát tăng từ 2% lên 3%, lên 4% một năm. Lạm phát bò có thể khó phát hiện vì nó có thể bị nhầm lẫn bởi các yếu tố khác, chẳng hạn như tăng trưởng kinh tế. Mặc dù lạm phát bò có thể không gây ra bất ổn kinh tế ngay lập tức nhưng nó có thể có tác động đáng kể đến sức mua và nền kinh tế tổng thể trong dài hạn. So với các loại lạm phát khác, chẳng hạn như siêu lạm phát liên quan đến việc tăng giá nhanh hơn và không kiểm soát được, lạm phát bò được coi là dễ quản lý hơn. Các ngân hàng trung ương và chính phủ thường đặt mục tiêu duy trì tỷ lệ lạm phát thấp và ổn định, chẳng hạn như khoảng 2%, vì nó được cho là sẽ thúc đẩy tăng trưởng và ổn định kinh tế trong trung hạn.

Lạm phát đi bộ (walking inflation) (3-10%): Hay còn được gọi là lạm phát vừa phải, Tỷ lệ lạm phát thường ở mức từ 3 đến 10% một năm. Loại lạm phát này có tốc độ nhanh hơn lạm phát bò nhưng không nhanh bằng lạm phát phi mã hoặc siêu lạm phát. Áp lực lạm phát có thể gây ảnh hưởng xấu cho nền kinh tế và tốc độ tăng trưởng kinh tế của đất nước có thể tăng quá nhanh đến mức không thể duy trì được. Người tiêu dùng bắt đầu tích trữ các mặt hàng vì lo sợ giá tăng đột ngột. Do dư cầu nên giá cả hàng hóa có xu hướng tăng cao. Lạm phát đi bộ được gây ra bởi sự gia tăng nhu cầu vượt quá khả năng cung cấp dịch vụ và hàng hóa hoặc sự sụt giảm nguồn cung hàng hóa và dịch vụ.

Lạm phát chạy (running inflation) (10-20%): Là tình trạng trong nền kinh tế mà giá hàng hóa và dịch vụ tăng từ 10% đến 20% mỗi năm. Loại lạm phát này có tác động tiêu cực rất lớn đối với người nghèo và tầng lớp trung lưu. Việc kiểm soát nó đòi hỏi các biện pháp tài chính và tiền tệ mạnh mẽ. Nó đòi hỏi các biện pháp tiền tệ và tài chính, nếu không, lạm phát chạy có thể dẫn đến tình trạng siêu lạm phát.

Lạm phát phi mã (Galloping Inflation) (20%-1000%): Thuật ngữ lạm phát phi mã đề cập đến tình huống giá cả trong nền kinh tế đang tăng với tốc độ nhanh và tăng theo cách rất biến động, tỷ lệ lạm phát từ 20% đến 1000%. Với tốc độ tăng giá nhanh chóng này, lạm phát là một vấn đề nghiêm trọng và sẽ khó có thể kiểm soát được. Tiền mất giá trị nhanh đến mức thu nhập của doanh nghiệp và nhân viên không thể theo kịp chi phí và giá cả. Thêm vào đó, các nhà đầu tư nước ngoài sẽ tránh xa quốc gia nơi đang xảy ra lạm phát phi mã, tước đi nguồn vốn cần thiết. Nền kinh tế trở nên bất ổn, và các nhà lãnh đạo chính phủ mất uy tín. Vì lý do này, tránh lạm phát phi mã là mục tiêu chính của nhiều ngân hàng trung ương.

Siêu lạm phát (Hyperinflation) (> 1000%): Là thuật ngữ mô tả sự gia tăng giá cả chung nhanh chóng, quá mức và ngoài tầm kiểm soát trong một nền kinh tế. Trong khi lạm phát đo lường tốc độ tăng giá của hàng hóa và dịch vụ thì siêu lạm phát là lạm phát gia tăng nhanh chóng, thường ở mức hơn 50% mỗi tháng. Mặc dù siêu lạm phát là sự kiện hiếm gặp ở các nền kinh tế phát triển nhưng nó đã xảy ra nhiều lần trong suốt lịch sử ở các quốc gia như Trung Quốc, Đức, Nga, Hungary và Georgia. Trong môi trường siêu lạm phát, giá cả có thể tăng hàng ngày hoặc hàng tuần, điều này có thể tác động mạnh mẽ đến số tiền người tiêu dùng phải trả cho những nhu cầu cơ bản.

Phân loại lạm phát theo nguyên nhân

Theo cách phân loại này, lạm phát được chia thành 03 loại chính: Lạm phát do cầu kéo; lạm phát do chi phí đẩy và lạm phát tích hợp. Cụ thể:

Lạm phát do cầu kéo (Demand-Pull Inflation): Khi tổng cầu về hàng hóa, dịch vụ cao hơn tổng cung sẽ tạo ra tình trạng lạm phát do cầu kéo. Lạm phát do cầu kéo được hình thành khi nhu cầu của người tiêu dùng tăng lên. Thông thường, người bán sẽ đáp ứng mức tăng này bằng cách tăng nguồn cung để phù hợp với nhu cầu. Tuy nhiên, khi cầu vượt quá cung , kết quả là người bán sẽ tăng giá. Việc tăng giá này được gọi là lạm phát do cầu kéo và đây là loại lạm phát phổ biến nhất trong kinh tế học. Theo các nhà kinh tế học, có 05 nguyên nhân chính gây ra lạm phát do cầu kéo: nền kinh tế đang phát triển, kỳ vọng lạm phát, mở rộng cung tiền, chi tiêu chính phủ và lạm phát tài sản.

Lạm phát chi phí đẩy (Cost-Push Inflation): Lạm phát do chi phí đẩy là một loại lạm phát xảy ra khi chi phí sản xuất tăng lên, dẫn đến giá hàng hóa và dịch vụ tăng cao. Loại lạm phát này có thể do nhiều yếu tố gây ra, chẳng hạn như giá nguyên liệu thô tăng, chi phí lao động tăng hoặc tăng thuế. Khi chi phí sản xuất tăng lên, các công ty có thể chuyển chi phí gia tăng sang người tiêu dùng dưới dạng giá cao hơn, dẫn đến mức giá chung tăng và lạm phát. Lạm phát do chi phí đẩy có thể trái ngược với lạm phát do cầu kéo, xảy ra khi nhu cầu về hàng hóa và dịch vụ tăng lên, dẫn đến giá cả cao hơn.

Lạm phát tích hợp (Built-in Inflation): Khi lạm phát do cầu kéo và lạm phát do chi phí đẩy xảy ra, nhân viên có thể bắt đầu yêu cầu người sử dụng lao động tăng lương. Nếu người sử dụng lao động không duy trì mức lương cạnh tranh, họ có thể rơi vào tình trạng thiếu lao động. Nếu doanh nghiệp tăng lương cho công nhân và cố gắng duy trì tỷ suất lợi nhuận bằng cách tăng giá thì đó là lạm phát tích hợp.

Các nhân tố ảnh hưởng đến lạm phát là gì?

Thâm hụt ngân sách: Mối quan hệ giữa thâm hụt ngân sách và lạm phát là thông qua kênh tiền tệ hoặc kênh cầu kéo. Ngoài ra, khi nhu cầu vốn tăng lên do tổng cầu tăng lại được tài trợ bằng vay tín dụng ngân hàng làm cho lãi suất trong nền kinh tế tăng lên và có thể quay trở lại làm tăng giá trong nền kinh tế trong khi chi phí tài chính ảnh hưởng lớn đến các quyết định về giá.

Lãi suất: Chính sách tiền tệ thông qua các công cụ của mình và qua các kênh truyền dẫn để tác động đến mức sản lượng và giá cả trong nền kinh tế. Tại các nước công nghiệp có thị trường tài chính phát triển, đặc biệt tại các nước theo đuổi khuôn khổ mục tiêu lạm phát thì công cụ phổ biến nhất của chính sách tiền tệ là lãi suất. Việc thay đổi lãi suất điều hành của ngân hàng trung ương ảnh hưởng đến sản lượng và giá cả theo lãi suất thị trường, tín dụng, giá tài sản và tỷ giá.

Tỷ giá đối hoái: Tỷ giá là một trong những kênh truyền tải của chính sách tiền tệ, truyền dẫn tác động từ các công cụ đến mục tiêu cuối cùng của chính sách tiền tệ trong đó quan trọng nhất là mục tiêu ổn định giá cả. Trong kênh truyền dẫn tỷ giá, nếu ngân hàng trung ương thắt chặt chính sách tiền tệ bằng cách tăng mức lãi suất điều hành sẽ làm tăng giá trị đồng nội tệ,  khiến giá cả hàng hóa trong nước đắt lên từ đó làm xuất khẩu hàng hóa dịch vụ giảm và nhập khẩu hàng hóa dịch vụ tăng từ đó làm giảm mức sản lượng của nền kinh tế, thu hẹp chênh lệch sản lượng thực tế và sản lương tiềm năng.

Tác động của lạm phát

Tác động tích cực của lạm phát là gì?

Khi nền kinh tế đạt đến mức độ toàn dụng hay các yếu tố sản xuất như đất đai, lao động, vốn và công nghệ,…chưa được khai thác hết thì mức giá chung của nền kinh tế tăng cao giúp kích thích các doanh nghiệp gia tăng đầu tư để sản xuất hàng hóa cung ứng trên thị trường, làm cho sản xuất được mở rộng từ đó tạo ra công ăn việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp.

Lạm phát vừa phải được xem như giúp tăng trưởng kinh tế thông qua khuyến khích huy động vốn và tăng tính linh hoạt tỷ giá. Tỷ lệ lạm phát thấp giúp bôi trơn thị trường hàng hóa, lao động và tăng tính linh hoạt tương đối đối với giá cả. Tỷ lệ lạm phát thấp và ổn định tạo ra một trong những động lực mạnh nhất giúp đạt được mức tăng trưởng ổn định.

Tác động tiêu cực của lạm phát là gì?

Thứ nhất, lạm phát kìm hãm sự tăng trưởng kinh tế, ảnh hưởng đến mọi lĩnh vực trong đời sống kinh tế xã hội như làm cho thu nhập thực tế của người lao động giảm sút kéo theo các cuộc đình công đòi tăng lương với quy mô lớn, dài ngày làm ngưng trệ sự tăng trưởng kinh tế.

Thứ hai, lạm phát làm cho đời sống nhân dân gặp khó khăn khi lạm phát tăng lên khiến cho tổng thu nhập danh nghĩa tăng lên, giá cả hàng hóa tăng trong khi thu nhập không tăng hoặc tăng chậm càng gặp khó khăn.

Thứ ba, lạm phát làm rối loạn hệ thống tiền tệ vì trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng thì lạm phát làm cho sức mua đồng tiền giảm, lưu thông tiền tệ diễn biến khác thường.

Thứ tư, lạm phát làm xấu đi tình trạng của cán cân thanh toán quốc tế. Nếu tỷ lệ lạm phát trong nước cao hơn so với tỷ lệ lạm phát nước ngoài thì giá cả hàng hóa trong nước sẽ đắt hơn so với giá cả hàng hóa nước ngoài nên làm giảm xuất khẩu, tăng nhập khẩu và làm xấu đi tình trạng tài khoản vãng lai.

Thứ năm, lạm phát làm tăng tỷ lệ thất nghiệp vì mức giá chung tăng lên gây nên sự giảm sút của tổng cầu và công ăn việc làm nên làm gia tăng tỷ lệ thất nghiệp.

Tình hình lạm phát ở Việt Nam hiện nay

Tại Việt Nam, kiểm soát lạm phát là nhiệm vụ quan trọng của Chính phủ, các bộ ngành, cán bộ, địa phương có liên quan. Chủ thể quan trọng nhất tham gia vào kiểm soát lạm phát là Chính phủ, ngân hàng Nhà nước và Bộ Tài chính. Tình hình lạm phát tại Việt Nam được thể hiện thông qua bảng dưới đây:

tinh hinh lam phat o viet nam luanvanbeta
Tình hình lạm phát ở Việt Nam giai đoạn 2015-3/2023 (theo https://tapchitaichinh.vn)

Từ các số liệu thống kê từ bảng trên cho thấy, tỷ lệ lạm phát được giữ ở mức thấp kỷ lục là 0,63% ở năm 2015. Nhìn chung, trong giai đoạn 2015-2020, nền kinh tế nước ta được điều hành một cách chặt chẽ, do đó tỷ lệ lạm phát luôn được giữ ở mức ổn định dưới 4%. Đến năm 2021, thế giới có sự biến động mạnh mẽ bởi hai sự kiện lớn là xung đột giữa Nga và Ukraine và đại dịch COVID-19 dẫn đến nút thắt chuỗi cung ứng toàn cầu. Tuy nhiên, trong năm 2021, tỷ lệ lạm phát của Việt Nam vẫn được kiểm soát tốt ở mức 1,84%. Với mức lạm phát này, Việt Nam được đánh giá là một “làn gió ngược” trong xu hướng lạm phát toàn cầu. Trong năm 2022, Việt Nam vinh dự nằm trong số ít các quốc gia có mức lạm phát trung bình từ 4-6% với tỷ lệ lạm phát tăng nhẹ ở mức 3,21%. Trong quý I năm 2023, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tính chung tăng 4,18% so với cùng kỳ năm trước; lạm phát cơ bản tăng 5,01%.

Một số giải pháp kiểm soát lạm phát tại Việt Nam hiện nay 

Nếu lạm phát tăng cao và kéo dài sẽ gây ra nhiều hậu quả cho đời sống của nhân dân lao động và tăng trưởng kinh tế nên chúng ta cần tìm hiểu một số biện pháp cụ thể để phòng chống, gồm:

Đông giá kết quả: Đây là biện pháp mà nhà nước ký hợp đồng với các doanh nghiệp, ngân hàng và tổ chức kinh tế để các tổ chức đó không tăng giá cả, không tăng lãi suất để kiềm chế lạm phát. Tất nhiên, Nhà nước phải tạo ra các ưu đãi cho các tổ chức kinh tế đó. Biện pháp này chỉ mang tính chất tạm thời chứ không phải là biện pháp phòng chống lâu dài.

Thắt chặt tiền tệ: Là biện pháp có hiệu quả nhất vì nó tác động mạnh mẽ đến tình hình lạm phát thông qua điều tiết giá cả của nền kinh tế. Việc tăng lãi suất chiết khấu làm cho lãi suất ngân hàng tăng lên khiến cho đầu tư giảm và đẩy mức giá chung của nền kinh tế giảm xuống hoặc ngân hàng trung ương có thể bán trái phiếu chính phủ cho các ngân hàng thương mại để giảm lượng tiền lưu thông từ đó khắc phục lạm phát.

Thắt chặt ngân sách nhà nước gồm tăng thuế và giảm chi tiêu ngân sách nhà nước là biện pháp tạm thời.

Cải cách kinh tế: Đây là biện pháp có tác động lâu dài đến sự phát triển của nền kinh tế quốc dân. Việc cải cách kinh tế gồm các giải pháp như: thúc đẩy phát triển hàng hóa sản xuất và mở rộng lưu thông, kiện toàn bộ máy hành chính và tăng cường công tác quản lý điều hành ngân sách.

Kết luận, hiểu về lạm phát cũng như biết các giải pháp phòng chống lạm phát là vấn đề luôn được quan tâm hàng đầu đối với nền kinh tế thị trường vì tác động của lạm phát đến mọi mặt của đời sống kinh tế xã hội và chính trị. Vì vậy, Luận Văn Beta hy vọng thông qua bài viết này đã giúp các bạn hiểu rõ hơn về lạm phát là gì, nguyên nhân dẫn đến lạm phát, các loại lạm phát và tình hình lạm phát ở Việt Nam.

Đánh giá bài viết
guest
0 Bình luận
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận